Trung tâm trợ giúp SmartHR
background
Điều chỉnh thuế cuối năm

Các thuật ngữ dùng trong điều chỉnh thuế cuối năm

Đối tượng:
労務管理プラン人事・労務エッセンシャルプランプロフェッショナルプラン¥0プランHRストラテジープラン

Giải thích ngắn gọn ý nghĩa và mục đích của các thuật ngữ, chế độ, các giấy tờ cần thiết để tiến hành thủ tục liên quan tới điều chỉnh thuế cuối năm.

Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng tham khảo trang hướng dẫn do Tổng cục thuế quốc gia cung cấp. Nội dung của năm nay sẽ được cập nhật vào khoảng hạ tuần tháng 9 hàng năm. Trang hướng dẫn cụ thể về điều chỉnh thuế cuối năm|Tổng cục thuế quốc gia (Tiếng Nhật)

Những điểm cần chú ý về cải cách thuế của năm nay đã được giải thích rõ trên SmartHR Mag. Năm 2023 chỉ có 3 điểm thay đổi trong điều chỉnh thuế cuối năm! Có giải thích trước cả những nội dung sẽ áp dụng trong năm 2024|SmartHR Mag.

Mục lục

Thuật ngữ cơ bản

Thu nhập

Thuật ngữ này để chỉ “lương và thưởng” bạn nhận được từ công ty nếu bạn là nhân viên công ty, và chỉ “doanh thu” của cửa hàng nếu bạn đang tự kinh doanh cửa hàng của mình làm chủ, v.v...

Trong thu nhập, ngoài khoản được chi trả bằng tiền mặt, thì còn bao gồm cả các lợi ích là trợ cấp bằng hiện vật như nhà ở công ty, tiền ăn, phiếu mua hàng, v.v...

Thu nhập chịu thuế

Số tiền sau khi lấy thu nhập trừ đi các chi phí cần thiết được gọi là “thu nhập chịu thuế”.

Nếu bạn là nhân viên công ty thì số tiền sau khi lấy thu nhập (lương và thưởng) nhận được từ công ty trừ đi khoản giảm trừ thu nhập chịu thuế từ lương, khoản giảm trừ điều chỉnh số tiền thu nhập chịu thuế và khoản giảm trừ chi tiêu đặc biệt được gọi là “thu nhập chịu thuế từ lương”.

Chi phí cần thiết

Chi phí cần thiết là chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp phát sinh để tạo ra thu nhập.

Để biết chi tiết, vui lòng tham khảo Số 2210 Kiến thức cơ bản về các loại chi phí cần thiết | Tổng cục thuế Nhật Bản.

Khấu trừ tại nguồn

Người có thu nhập chịu thuế được quy định phải tự tính toán tiền thuế, kê khai và nộp thuế dựa trên thu nhập chịu thuế của năm đó.

Nếu người có thu nhập chịu thuế là nhân viên công ty, thì công ty trả lương cho họ có thể tự khấu trừ thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương và nộp cho nhà nước thay cho người lao động.

Việc này được gọi là “khấu trừ tại nguồn”.

Điều chỉnh thuế cuối năm

Thủ tục kiểm tra xem số tiền thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ tại nguồn từ tiền lương, tiền thưởng của 1 năm mà công ty đã chi trả cho người lao động có khớp với số tiền thuế thực tế đáng lẽ phải nộp năm đó hay không và điều chỉnh khoản chênh lệch thừa thiếu gọi là “điều chỉnh thuế cuối năm”.

Các giấy tờ phải nộp để kê khai số tiền giảm trừ được hướng dẫn trong mục “Các loại tờ khai được tạo bằng chức năng điều chỉnh thuế cuối năm của SmartHR” trên trang này.

Tự kê khai thuế

Điều chỉnh thuế cuối năm là việc tính toán chi tiết “thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập chịu thuế từ lương”, trong khi kê khai thuế là việc tính toán chi tiết "thuế thu nhập cá nhân đối với tất cả các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh trong năm đó".

Về nguyên tắc, người có thu nhập chịu thuế phải thực hiện kê khai thuế, tuy nhiên nếu là nhân viên công ty thì việc điều chỉnh thuế cuối năm sẽ thay thế cho kê khai thuế và nhiều người không cần phải tự kê khai thuế nữa.

Nếu bạn cần phải tự kê khai thuế, hãy xem hướng dẫn chi tiết tại No. 2020 Tự kê khai thuế| Tổng cục thuế quốc gia (Tiếng Nhật) .

Giảm trừ

Ý nghĩa của từ này là “việc trừ một số tiền nhất định từ một khoản tiền nào đó”.

Bằng việc kê khai chính xác các khoản giảm trừ, thuế thu nhập cá nhân và thuế thị dân có thể được giảm xuống.

Các loại giảm trừ liên quan đến điều chỉnh thuế cuối năm được giải thích trong mục “Các loại giảm trừ” trong trang này.

Người thân phụ thuộc

Người thân phụ thuộc là người thỏa mãn tất cả các điều kiện dưới đây tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kê khai.

  • Người thân khác ngoài vợ/chồng (trong phạm vi quan hệ huyết thống 6 đời và quan hệ họ hàng 3 đời), hoặc trẻ em được Tỉnh trưởng ủy thác chăm sóc nuôi dưỡng (hay còn gọi là con nuôi), hoặc người cao tuổi được Chủ tịch thành phố/quận/phường/thôn ủy thác chăm sóc nuôi dưỡng.
  • ・Đang sống dựa vào nguồn thu nhập của bạn (người đóng thuế)
  • Tổng thu nhập chịu thuế của cả năm từ 480.000 Yên trở xuống (Trường hợp chỉ thu nhập từ lương thì thu nhập từ 1.030.000 Yên trở xuống)
  • Là nhân viên toàn thời gian của công ty có giấy báo thuế màu xanh và chưa bao giờ nhận được tiền lương trong suốt cả năm, hoặc không phải là nhân viên toàn thời gian của công ty có giấy báo thuế màu trắng.

Vợ/chồng sống dựa vào nguồn thu nhập chính của một người

Là “vợ hoặc chồng thỏa mãn tất cả các điều kiện sau đây tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kê khai” theo luật thuế thu nhập.

Người sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn chính thức thì không được coi là vợ/chồng ở đây.

  • ・Đang sống dựa vào nguồn thu nhập của bạn (người đóng thuế)
  • Tổng thu nhập chịu thuế cả năm từ 480.000 Yên trở xuống
  • Là nhân viên toàn thời gian của công ty có giấy báo thuế màu xanh và chưa bao giờ nhận được tiền lương trong suốt cả năm, hoặc không phải là nhân viên toàn thời gian của công ty có giấy báo thuế màu trắng.

Để biết chi tiết, vui lòng tham khảo Vợ/chồng sống dựa vào nguồn thu nhập chính của một người | Tổng cục thuế quốc gia (Tiếng Nhật).

Vợ/chồng thuộc đối tượng được giảm trừ

Nếu bạn (người được giảm trừ) có tổng thu nhập chịu thuế từ 10.000.000 yên trở xuống và thỏa mãn tất cả các điều kiện sau tính tại thời điểm ngày 31 tháng 12, bạn đủ điều kiện là “vợ/chồng thuộc đối tượng được giảm trừ”.

  • Phải là vợ/chồng theo quy định của Bộ luật Dân sự (không áp dụng đối với người có mối quan hệ hôn nhân không hợp pháp)
  • ・Đang sống dựa vào nguồn thu nhập của bạn (người đóng thuế)
  • Tổng thu nhập chịu thuế của cả năm từ 480.000 Yên trở xuống (Trường hợp chỉ thu nhập từ lương thì thu nhập từ 1.030.000 Yên trở xuống)
  • Là nhân viên toàn thời gian của công ty có giấy báo thuế màu xanh và chưa bao giờ nhận được tiền lương trong suốt cả năm, hoặc không phải là nhân viên toàn thời gian của công ty có giấy báo thuế màu trắng.

Để biết chi tiết, vui lòng tham khảo Vợ/chồng thuộc đối tượng giảm trừ | Tổng cục Thuế Nhật Bản.

Vợ/chồng thuộc đối tượng được giảm trừ cho người cao tuổi

Là vợ/chồng thuộc đối tượng được giảm trừ và từ 70 tuổi trở lên tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kê khai.

Để biết chi tiết, vui lòng tham khảo Vợ/chồng thuộc đối tượng giảm trừ cho người cao tuổi | Tổng cục thuế quốc gia (Tiếng Nhật).

Vợ/chồng thuộc đối tượng được giảm trừ tại nguồn

Trường hợp tổng thu nhập chịu thuế của bạn là từ 9.000.000 Yên trở xuống (trường hợp chỉ có thu nhập thu nhập từ lương thì thu nhập từ lương từ 10.950.000 Yên trở xuống) thì vợ/chồng thỏa mãn các điều kiện dưới đây được coi là “vợ/chồng thuộc đối tượng được giảm trừ tại nguồn”.

  • ・Đang sống dựa vào nguồn thu nhập của bạn (người đóng thuế)
  • Tổng thu nhập chịu thuế của cả năm từ 950.000 Yên trở xuống (Trường hợp chỉ có thu nhập từ lương thì thu nhập từ lương từ 1.500.000 Yên trở xuống)
  • Là nhân viên toàn thời gian của công ty có giấy báo thuế màu xanh và chưa bao giờ nhận được tiền lương trong suốt cả năm, hoặc không phải là nhân viên toàn thời gian của công ty có giấy báo thuế màu trắng.

Theo quy định, thông tin về vợ/chồng thuộc đối tượng được giảm trừ thuế tại nguồn phải được kê khai trong “Tờ khai đăng ký (điều chỉnh) giảm trừ cho người phụ thuộc của người có thu nhập chịu thuế từ lương” nhưng không ảnh hưởng trực tiếp đến việc quyết toán điều chỉnh thuế cuối năm.

  • Được sử dụng để khấu trừ thuế tại nguồn đối với các khoản tiền lương và tiền thưởng mà công ty chi trả cho người lao động.

Các loại hình giảm trừ

Giảm trừ cơ bản

Khoản giảm trừ này áp dụng cho tất cả những người có tổng thu nhập chịu thuế từ 25.000.000 Yên trở xuống.

Có thể kê khai giảm trừ cơ bản bằng cách điền thông tin cần thiết vào "Tờ khai giảm trừ cơ bản của người có thu nhập chịu thuế từ lương, kiêm Tờ khai giảm trừ cho vợ/chồng của người có thu nhập chịu thuế từ lương, kiêm Tờ khai giảm trừ điều chỉnh số tiền thu nhập chịu thuế".

Tổng thu nhập chịu thuế của bạnSố tiền được giảm trừ
24.000.000 Yên trở xuống480.000 Yên
Trên 24.000.000 Yên đến 24.500.000 Yên320.000 Yên
Trên 24.500.000 Yên đến 25.000.000 Yên160.000 Yên
Trên 25.000.000 Yên0 Yên

Khấu trừ thu nhập chịu thuế từ lương

Là khoản khấu trừ tương ứng với các khoản chi phí cần thiết được tính dựa trên số tiền thu nhập như tiền lương, tiền thưởng.

Công thức tính số tiền khấu trừ thu nhập chịu thuế từ lương như sau:

Số tiền thu nhập của bạn như tiền lương, v.v...Công thức tính số tiền khấu trừ thu nhập chịu thuế từ lương hoặc số tiền khấu trừ
Từ 1.625.000 Yên trở xuốngSố tiền khấu trừ 550.000 Yên
Trên 1.625.000 Yên đến 1.800.000 YênSố tiền thu nhập x 40% - 100.000 Yên
Trên 1.800.000 Yên đến 3.600.000 YênSố tiền thu nhập x 30% + 80.000 Yên
Trên 3.600.000 Yên đến 6.600.000 YênSố tiền thu nhập x 20% + 440.000 Yên
Trên 6.600.000 Yên đến 8.500.000 YênSố tiền thu nhập x 10% + 1.100.000 Yên
Trên 8.500.000 YênSố tiền khấu trừ 1.950.000 yên (tối đa)

Giảm trừ cho vợ/chồng

Nếu bạn có vợ/chồng thuộc đối tượng được giảm trừ, bạn có thể được giảm trừ tương ứng với tổng số tiền thu nhập chịu thuế của bạn.

Nếu tổng thu nhập chịu thuế của người thực hiện điều chỉnh thuế cuối năm vượt quá 10.000.000 Yên thì không thuộc đối tượng được giảm trừ cho vợ/chồng.

Có thể kê khai giảm trừ cho vợ/chồng bằng cách điền thông tin cần thiết vào "Tờ khai giảm trừ cơ bản của người có thu nhập chịu thuế từ lương, kiêm Tờ khai giảm trừ cho vợ/chồng của người có thu nhập chịu thuế từ lương, kiêm Tờ khai giảm trừ điều chỉnh số tiền thu nhập chịu thuế".

Tổng thu nhập chịu thuế của bạn Số tiền giảm trừ
Vợ/chồng thuộc đối tượng được giảm trừ Vợ/chồng thuộc đối tượng được giảm trừ cho người cao tuổi
Từ 9.000.000 Yên trở xuống380.000 Yên480.000 Yên
Từ trên 9.000.000 Yên đến 9.500.000 Yên260.000 Yên320.000 Yên
Từ trên 9.500.000 triệu Yên đến 10.000.000 Yên130.000 Yên160.000 Yên

Giảm trừ đặc biệt cho vợ/chồng

Cho dù bạn không thuộc đối tượng được giảm trừ cho vợ/chồng nhưng bạn vẫn có thể được giảm trừ một khoản tiền nhất định tùy theo thu nhập chịu thuế của vợ/chồng bạn.

Đây được gọi là giảm trừ đặc biệt cho vợ/chồng.

Điều kiện để được giảm trừ đặc biệt cho vợ/chồng như sau. * Chữ in đậm là phần khác với điều kiện để được giảm trừ cho vợ/chồng.

  • ・Đang sống dựa vào nguồn thu nhập của bạn (người đóng thuế)
  • Tổng thu nhập chịu thuế cả năm từ trên 480.000 yên đến 1.330.000 yên
  • Là nhân viên toàn thời gian của công ty có giấy báo thuế màu xanh và chưa bao giờ nhận được tiền lương trong suốt cả năm, hoặc không phải là nhân viên toàn thời gian của công ty có giấy báo thuế màu trắng.
  • Vợ/chồng bạn không thuộc đối tượng được áp dụng giảm trừ đặc biệt cho vợ/chồng

Có thể kê khai giảm trừ đặc biệt cho vợ/chồng bằng cách điền thông tin cần thiết vào "Tờ khai giảm trừ cơ bản của người có thu nhập chịu thuế từ lương, kiêm Tờ khai giảm trừ cho vợ/chồng của người có thu nhập chịu thuế từ lương, kiêm Tờ khai giảm trừ điều chỉnh số tiền thu nhập chịu thuế".

Nếu tổng thu nhập chịu thuế của người thực hiện điều chỉnh thuế cuối năm vượt quá 10.000.000 Yên thì không được giảm trừ đặc biệt cho vợ/chồng.

Ngoài ra, người sống chung mà không đăng ký kết hôn chính thức thì không được coi vợ/chồng theo pháp luật.

Tổng thu nhập chịu thuế của vợ/chồng bạn Tổng thu nhập chịu thuế của bạn và các khoản giảm trừ đối với khoản thu nhập chịu thuế đó
Từ 9.000.000 Yên trở xuống

Từ trên 9.000.000 Yên đến 9.500.000 Yên

Từ trên 9.500.000 triệu Yên đến 10.000.000 Yên
Từ trên 480.000 Yên đến 950.000 Yên 380.000 Yên 260.000 Yên 130.000 Yên
Từ trên 950.000 Yên đến 1.000.000 Yên 360.0000 Yên 240.000 Yên 120.000 Yên
Từ trên 1.000.000 Yên đến 1.050.000 Yên 310.000 Yên 210.000 Yên 110.000 Yên
Từ trên 1.050.000 Yên đến 1.100.000 Yên 260.000 Yên 180.000 Yên 90.000 Yên

Từ trên 1.100.000 Yên đến 1.150.000 Yên

210.000 Yên 140.000 Yên 70.000 Yên
Từ trên 1.150.000 Yên đến 1.200.000 Yên 160.000 Yên 110.000 Yên 60.000 Yên
Từ trên 1.200.000 Yên đến 1.250.000 Yên 110.000 Yên 80.000 Yên 40.000 Yên
Từ trên 1.250.000 Yên đến 1.300.000 Yên 60.000 Yên 40.000 Yên 20.000 Yên
Từ trên 1.300.000 Yên đến 1.330.000 Yên 30.000 Yên 20.000 Yên 10.000 Yên

Giảm trừ do có người phụ thuộc

Đây là khoản giảm trừ mà bạn có thể nhận được nếu bạn có người thân phụ thuộc theo Luật Thuế thu nhập.

Có thể kê khai giảm trừ do có người phụ thuộc bằng cách điền thông tin cần thiết vào "Tờ khai đăng ký (điều chỉnh) giảm trừ cho người phụ thuộc của người có thu nhập chịu thuế từ lương".

Loại Số tiền giảm trừ
Người thân phụ thuộc là đối tượng được giảm trừ thông thường ※1380.000 Yên
Người thân phụ thuộc đặc biệt ※2630.000 Yên
Người thân phụ thuộc là người cao tuổi ※3Người thân khác ngoài người thân cao tuổi đang sống chung, v.v...480.000 Yên
Người thân cao tuổi đang sống chung v.v... ※4580.000 Yên

※1: Người thân phụ thuộc từ đủ 16 tuổi trở lên tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kê khai.

※2: Người thân phụ thuộc thuộc thuộc đối tượng được giảm trừ từ đủ 19 tuổi tới dưới 23 tuổi tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kê khai.

※3: Người thân phụ thuộc thuộc đối tượng được giảm trừ từ đủ 70 tuổi trở lên tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kê khai.

※4: “Người thân cao tuổi đang sống chung” là người thân cao tuổi phụ thuộc thường xuyên sống chung cùng bạn, ví dụ như ông bà, bố mẹ, v.v... của bạn hoặc của vợ/chồng bạn. Trường hợp nhập viện viện điều trị dài ngày, v.v... vẫn được coi là sống chung, tuy nhiên không áp dụng trong trường hợp người thân sinh sống ở nơi khác như viện dưỡng lão, v.v...

Giảm trừ điều chỉnh số tiền thu nhập chịu thuế

Trường hợp số tiền thu nhập của năm kê khai vượt 8.500.000 Yên và thỏa mãn một trong các điều kiện dưới đây thì bạn và vợ/chồng bạn đều có thể kê khai giảm trừ.

Dù người sống dựa vào thu nhập của bạn hoặc người thân phụ thuộc của bạn đang vào phụ thuộc của người thân có thu nhập chịu thuế khác ngoài bạn thì bạn vẫn có thể kê khai họ là đối tượng để giảm trừ điều chỉnh số tiền thu nhập chịu thuế.

  • Bạn là người khuyết tật đặc biệt
  • Vợ/chồng sống dựa vào nguồn thu nhập từ bạn và là người khuyết tật đặc biệt
  • Người thân phụ thuộc là người khuyết tật đặc biệt
  • Người thân phụ thuộc dưới 23 tuổi

Có thể kê khai giảm trừ điều chỉnh số tiền thu nhập chịu thuế bằng cách điền thông tin cần thiết vào "Tờ khai giảm trừ cơ bản của người có thu nhập chịu thuế từ lương, kiêm Tờ khai giảm trừ cho vợ/chồng của người có thu nhập chịu thuế từ lương, kiêm Tờ khai giảm trừ điều chỉnh số tiền thu nhập chịu thuế".

Công thức tính khoản giảm trừ điều chỉnh thu nhập chịu thuế

[Số tiền thu nhập từ tiền lương, v.v.. (trường hợp trên 10.000.000 Yên thì là 10.000.000 Yên) - 8.500.000 Yên] x 10%

Giảm trừ cho người khuyết tật

Đây là khoản giảm trừ mà bạn có thể nhận được nếu bạn hoặc vợ/chồng sống phụ thuộc vào nguồn thu nhập của bạn hoặc người thân phụ thuộc của bạn là người khuyết tật.

Nếu thỏa mãn điều kiện dưới đây, bạn có thể được áp dụng giảm trừ cho người thân phụ thuộc dưới 16 tuổi.

Các loại sổ tayNgười khuyết tật đặc biệtNgười khuyết tật
Sổ tay người khuyết tật cơ thểCấp độ 1, Cấp độ 2Cấp độ 3 ~ 6
Sổ tay phúc lợi sức khỏe cho người khuyết tật tâm thầnCấp độ 1Cấp độ 2, cấp độ 3
Sổ tay phục hồi chức năng (Sổ tay chăm sóc)AB
Người bệnh nằm liệt giườngTương ứng-

Có thể kê khai giảm trừ cho người khuyết tật bằng cách điền thông tin cần thiết vào "Tờ khai đăng ký (điều chỉnh) giảm trừ cho người phụ thuộc của người có thu nhập chịu thuế từ lương".

Phân loạiSố tiền giảm trừ
Người khuyết tật270.000 Yên
Người khuyết tật đặc biệt400.000 Yên
Người khuyết tật đặc biệt sống chung※750.000 Yên

*Người khuyết tật đặc biệt sống chung là người thân phụ thuộc hoặc vợ/chồng sống phụ thuộc vào nguồn thu nhập của bạn, hoặc là người thân sống phụ thuộc vào nguồn thu nhập của bạn hoặc vợ/chồng bạn là người khuyết tật đặc biệt.

Giảm trừ cho học sinh/sinh viên đi làm

Khoản giảm trừ có thể được nhận nếu bạn vừa đi học vừa làm việc.

Bạn được giảm trừ nếu thỏa mãn tất cả các điều kiện dưới đây tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kê khai.

  • Có thu nhập từ công việc, ví dụ như thu nhập từ tiền lương
  • Tổng thu nhập chịu thuế từ 750.000 Yên trở xuống và thu nhập chịu thuế khác ngoài thu nhập từ công việc nêu trên là từ 100.000 Yên trở xuống
  • Là học sinh, sinh viên của các trường đặc định

Có thể kê khai giảm trừ cho học sinh/sinh viên đi làm bằng cách điền thông tin cần thiết vào "Tờ khai đăng ký (điều chỉnh) giảm trừ cho người phụ thuộc của người có thu nhập chịu thuế từ lương".

Phân loạiSố tiền giảm trừ
Giảm trừ cho học sinh/sinh viên đi làm270.000 Yên

Giảm trừ cho bố/mẹ đơn thân

Khoản giảm trừ dành cho người một mình nuôi con, không phân biệt tình trạng hôn nhân hay giới tính.

Bạn được giảm trừ nếu thỏa mãn tất cả các điều kiện dưới đây tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kê khai.

  • Không phải đang sống chung mà không đăng ký kết hôn hợp pháp
  • Nuôi con chỉ bằng thu nhập của bản thân Con cái trong trường hợp này phải có tổng thu nhập chịu thuế của năm kê khai không vượt quá 480.000 Yên và không phải là người thân phụ thuộc của người khác hoặc vợ/chồng sống phụ thuộc vào thu nhập của người khác.
  • Có tổng thu nhập chịu thuế từ 5.000.000 Yên trở xuống

Có thể kê khai giảm trừ cho bố mẹ đơn thân bằng cách điền thông tin cần thiết vào "Tờ khai đăng ký (điều chỉnh) giảm trừ cho người phụ thuộc của người có thu nhập chịu thuế từ lương".

Phân loạiSố tiền giảm trừ
Giảm trừ cho bố mẹ đơn thân350.000 Yên

Giảm trừ cho góa phụ

Đây là khoản giảm trừ mà bạn có thể nhận được trường hợp bạn chưa tái hôn sau khi đã ly hôn chồng và góa chồng, hoặc trường hợp không rõ chồng còn sống hay đã chết.

Bạn có thể được giảm trừ nếu thỏa mãn tất cả các điều kiện dưới đây tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kê khai.

Ngoài ra, người chưa đăng ký kết hôn thì không thuộc đối tượng này.

  • Người chưa kết hôn sau khi ly hôn với chồng và có người thân phụ thuộc (giới hạn chỉ với những người không phải là vợ/chồng sống phụ thuộc vào thu nhập của người khác và không phải là người thân phụ thuộc của người khác) và có tổng thu nhập chịu thuế từ 5.000.000 Yên trở xuống.
  • Người chưa tái hôn sau khi chồng mất, hoặc người có chồng nhưng không rõ sống chết và có tổng thu nhập chịu thuế từ 5.000.000 Yên trở xuống.

Có thể kê khai giảm trừ cho góa phụ bằng cách điền các thông tin thông tin cần thiết vào "Tờ khai đăng ký (điều chỉnh) giảm trừ cho người phụ thuộc của người có thu nhập chịu thuế từ lương".

Phân loạiSố tiền giảm trừ
Giảm trừ cho góa phụ270.000 Yên

Giảm trừ phí bảo hiểm

Bạn có thể được giảm trừ số tiền tương ứng với khoản tiền phí bảo hiểm mà bạn đã chi trả trong năm kê khai.

Có thể kê khai 4 loại phí bao gồm phí bảo hiểm nhân thọ, phí bảo hiểm động đất, phí bảo hiểm xã hội, phí góp vào quỹ tương trợ lẫn nhau của các doanh nghiệp quy mô nhỏ khi điều chỉnh thuế cuối năm.

Giảm trừ phí bảo hiểm nhân thọ

Bạn có thể được giảm trừ đối với khoản phí bảo hiểm nhân thọ, phí bảo hiểm chăm sóc điều dưỡng, và phí bảo hiểm hưu trí cá nhân.

Tổng số tiền được giảm trừ tối đa cho cả 3 loại bảo hiểm là 120.000 Yên.

Giảm trừ phí bảo hiểm động đất

Bạn có thể được giảm trừ đối với khoản phí bảo hiểm động đất và phí bảo hiểm thiệt hại liên quan đến một số hợp đồng bảo hiểm thiệt hại dài hạn nhất định (có điều kiện).

Số tiền được giảm trừ tối đa là 50.000 Yên.

Giảm trừ phí bảo hiểm xã hội

Bạn sẽ được giảm trừ toàn bộ số tiền phí bảo hiểm xã hội mà bạn đã thanh toán cho bản thân bạn, cho người thân hoặc vợ/chồng sống phụ thuộc vào thu nhập của bạn.

Trong số các giấy tờ phải nộp khi điều chỉnh thuế cuối năm, bạn không cần liệt kê khoản phí bảo hiểm xã hội của bạn (phần đã được khấu trừ từ lương của bạn).

Giảm trừ khoản phí góp vào quỹ tương trợ lẫn nhau của các doanh nghiệp quy mô nhỏ

Bạn sẽ được giảm trừ số tiền tương đương với toàn bộ khoản phí đã đóng góp vào quỹ tương trợ lẫn nhau của các doanh nghiệp quy mô nhỏ, bảo hiểm hưu trí cá nhân theo hình thức công ty tự đóng (iDeCo) và quỹ tương trợ lẫn nhau dành cho người khuyết tật về tinh thần và thể chất.

Các loại tờ khai được tạo khi điều chỉnh cuối năm bởi SmartHR

Tờ khai đăng ký (điều chỉnh) giảm trừ cho người phụ thuộc của người có thu nhập tính thuế từ lương

Đây là giấy tờ cần điền để xin giảm trừ cho các khoản sau đối với tiền lương nhận được từ công ty.

  • Giảm trừ do có người phụ thuộc
  • Giảm trừ cho người khuyết tật
  • Giảm trừ cho góa phụ
  • Giảm trừ cho bố/mẹ đơn thân
  • Giảm trừ cho học sinh/sinh viên đi làm

Tên tờ khai đôi khi được viết tắt là "marufu".

Tờ khai giảm trừ cơ bản của người có thu nhập chịu thuế từ lương, kiêm Tờ khai giảm trừ cho vợ/chồng của người có thu nhập chịu thuế từ lương, kiêm Tờ khai giảm trừ điều chỉnh số tiền thu nhập chịu thuế

Đây là giấy tờ cần điền để xin giảm trừ cho các khoản sau đối với tiền lương nhận được từ công ty.

  • Giảm trừ cơ bản
  • Giảm trừ cho vợ/chồng / Giảm trừ đặc biệt cho vợ/chồng *Không thể đồng thời được giảm trừ hai khoản này.
  • Giảm trừ điều chỉnh số tiền thu nhập chịu thuế

Tờ khai giảm trừ phí bảo hiểm của người có thu nhập chịu thuế từ lương

Đây là giấy tờ cần điền để xin giảm trừ cho các khoản sau đối với tiền lương nhận được từ công ty.

  • Giảm trừ phí bảo hiểm nhân thọ
  • Giảm trừ phí bảo hiểm động đất
  • Giảm trừ phí bảo hiểm xã hội
  • Giảm trừ khoản phí góp vào quỹ tương trợ lẫn nhau của các doanh nghiệp quy mô nhỏ

Nếu bạn không tham gia bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm động đất, không đóng góp vào quỹ tương trợ lẫn nhau của các doanh nghiệp quy mô nhỏ, v.v..., thì bạn không cần phải kê khai nội dung này.

Tên tờ khai đôi khi được viết tắt là "marufu".

Tờ khai khấu trừ đặc biệt đối với khoản vay để mua nhà ở, v.v..., (mở rộng và sửa chữa được chỉ định, v.v...) cho người có thu nhập tính thuế từ lương

Đây là giấy tờ cần điền để xin giảm trừ cho khoản vay mua nhà trả góp đối với tiền lương nhận được từ công ty.

Trong năm đầu tiên khi bạn được giảm trừ cho khoản vay mua nhà trả góp, bạn sẽ không được thực hiện điều chỉnh thuế cuối năm, nên bạn sẽ phải tự kê khai thuế.

Từ năm tiếp sau của năm đã kê khai thuế, bạn có thể tiếp tục được các khoản giảm trừ thông qua việc điều chỉnh thuế cuối năm.

Nếu bạn thuộc đối tượng kể từ năm 2020 trở đi, tên giấy tờ sẽ có tiêu đề là “Tờ khai giảm trừ đặc biệt cho khoản vay mua nhà ở, v.v... (cơi nới cải tạo đặc thù, v.v...) kiêm Bảng tính toán chi tiết giảm trừ đặc biệt cho khoản vay mua nhà ở, v.v... (cơi nới cải tạo đặc thù, v.v...) dành cho người có thu nhập chịu thuế từ lương”.

Thuật ngữ khác

Vay liên đới

Đây là trường hợp một người là người vay chính, một người còn lại là người vay liên đới khi thực hiện vay mua nhà trả góp.

Ví dụ: Trường hợp mua bất động sản trị giá 50.000.000 Yên

  • Chồng vay 50.000.000 Yên với tư cách là người vay chính
  • Vợ là người vay liên đới

Trường hợp là vay liên đới như nêu trên thì cả vợ và chồng đều là người vay và có nghĩa vụ trả nợ khoản vay, vì vậy cả hai vợ chồng đều có thể kê khai giảm trừ cho khoản vay mua nhà trả góp.

Tuy nhiên, nếu người vợ là “người bảo lãnh liên đới”, thì người vợ sẽ không thể kê khai giảm trừ cho khoản vay mua nhà trả góp vì không phải là người vay.

Cùng vay (pair-loan)

Đây là trường hợp mà khi vay mua nhà trả góp, cả hai người cùng thực hiện vay và là người bảo lãnh liên đới của nhau.

Ví dụ: Trường hợp mua bất động sản trị giá 50.000.000 Yên

  • Hai vợ chồng mỗi người vay 25.000.000 Yên
  • Trở thành người bảo lãnh liên đới cho nhau

Trường hợp là cùng vay như nêu trên thì cả vợ và chồng đều là người vay và có nghĩa vụ trả nợ khoản vay, vì vậy cả hai vợ chồng đều có thể kê khai giảm trừ khoản vay mua nhà trả góp.