ヘルプセンター
background
Hướng dẫn sử dụng cho nhân viên

Thuật ngữ dùng trong điều chỉnh thuế cuối năm.

対象:
労務管理プラン(旧スモールプラン)人事・労務エッセンシャルプラン(旧スタンダードプラン)プロフェッショナルプラン¥0プランHRストラテジープラン

Chúng tôi sẽ giải thích đơn giản về ý nghĩa và mục đích của các thuật ngữ và chế độ liên quan đến điều chỉnh thuế cuối năm, và các hồ sơ giấy tờ cần thiết để làm thủ tục, v.v...

Trường hợp bạn muốn kiểm tra nội dung chi tiết hơn, vui lòng xem trang hướng dẫn dưới đây của Tổng cục thuế quốc gia.

Trang chi tiết về điều chỉnh thuế cuối năm | Tổng cục thuế quốc gia

Năm 2020 có nhiều điểm thay đổi do cải cách thuế, chẳng hạn như xem xét lại điều kiện về tổng thu nhập chịu thuế đối với các loại giảm trừ, thiết lập khoản giảm trừ điều chỉnh thu nhập chịu thuế. Nội dung sửa đổi được giải thích trong bài viết của SmartHR Mag.

目次

Thuật ngữ cơ bản

Thu nhập(収入)

huật ngữ này để chỉ「lương và thưởng」nhận được từ công ty trường hợp bạn làm việc cho một công ty, và chỉ「doanh thu」của cửa hàng trường hợp bạn đang tự kinh doanh cửa hàng, v.v...

Trong thu nhập, ngoài khoản được chi trả bằng tiền mặt, thì còn bao gồm cả chu cấp bằng hiện vật như nhà ở công ty, tiền ăn, phiếu mua hàng, v.v...

Thu nhập chịu thuế(所得)

Số tiền sau khi lấy thu nhập trừ đi các chi phí cần thiết được gọi là「thu nhập chịu thuế」.

Trường hợp làm việc cho công ty, thì số tiền sau khi lấy thu nhập (lương và thưởng) nhận được từ công ty trừ đi khoản khấu trừ thu nhập chịu thuế từ lương, khoản giảm trừ điều chỉnh thu nhập chịu thuế và khoản giảm trừ chi tiêu đặc biệt được gọi là「thu nhập chịu thuế từ lương」.

Khấu trừ tại nguồn(源泉徴収)

Người có thu nhập chịu thuế được quy định phải tự tính toán tiền thuế, kê khai và nộp thuế dựa trên thu nhập chịu thuế của năm đó. Trường hợp người có thu nhập chịu thuế làm việc cho công ty, thì công ty trả lương có thể khấu trừ thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương và nộp cho nhà nước thay cho nhân viên. Việc này được gọi là 「khấu trừ tại nguồn」.

Điều chỉnh thuế cuối năm(年末調整)

hủ tục kiểm tra xem số tiền thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ tại nguồn từ tiền lương, tiền thưởng của 1 năm mà công ty đã chi trả cho nhân viên có khớp với số tiền thuế thực tế đáng lẽ phải nộp năm đó hay không và điều chỉnh khoản chênh lệch gọi là 「điều chỉnh thuế cuối năm」.

Các giấy tờ phải nộp để kê khai số tiền giảm trừ được giải thích trong mục「Các loại tờ khai thuế được tạo bởi Điều chỉnh thuế cuối năm của SmartHR」trên trang này.

Kê khai thuế(確定申告)

Điều chỉnh thuế cuối năm là tính toán chi tiết “thuế thu nhập cá nhân của thu nhập chịu thuế từ lương”, còn kê khai thuế là tính toán chi tiết "thuế thu nhập cá nhân của tất cả các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh trong năm đó". Về nguyên tắc, người có thu nhập chịu thuế cần thực hiện kê khai thuế, tuy nhiên trường hợp làm việc cho công ty thì việc điều chỉnh thuế cuối năm sẽ thay thế cho kê khai thuế và nhiều người không cần phải kê khai thuế nữa. Trong trường hợp cần phải thực hiện kê khai thuế, vui lòng xem chi tiết tại No.2020 Kê khai thuế | Tổng cục thuế quốc gia.

Giảm trừ(控除)

Ý nghĩa của từ này là “việc trừ một số tiền nhất định từ một khoản tiền nào đó”. Bằng việc kê khai chính xác các khoản giảm trừ, thuế thu nhập cá nhân và thuế thị dân có khả năng giảm xuống. Các loại giảm trừ liên quan đến điều chỉnh thuế cuối năm được giải thích trong phần 「Các loại giảm trừ」trong trang này.

Người thân phụ thuộc(扶養親族)

Người thân phụ thuộc là người đáp ứng tất cả những điều kiện dưới đây tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kê khai.

  • Người thân khác ngoài vợ/chồng (trong phạm vi quan hệ huyết thống 6 đời và quan hệ thông gia 3 đời), hoặc trẻ em được tỉnh trưởng ủy thác chăm sóc nuôi dưỡng (còn gọi là con nuôi), hoặc người cao tuổi được Chủ tịch thành phố/quận/phường/thôn ủy thác chăm sóc nuôi dưỡng.
  • Đang sống dựa vào nguồn thu nhập từ bạn (người nộp thuế).
  • Tổng thu nhập chịu thuế cả năm từ 480.000 Yên trở xuống
  • Là nhân viên toàn thời gian của công ty có giấy báo thuế màu xanh và chưa bao giờ nhận được tiền lương trong suốt cả năm, hoặc không phải là nhân viên toàn thời gian của công ty có giấy báo thuế màu trắng.

Trích nguồn:No.1180 Giảm trừ thuế do có người phụ thuộc | Tổng cục thuế quốc gia

Vợ/chồng sống dựa vào thu nhập của bạn(同一生計配偶者)

Theo Luật thuế thu nhập cá nhân thì đây là「vợ/chồng đáp ứng tất cả các điều kiện dưới đây tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kê khai」.

Không bao gồm người sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn.

  • Đang sống dựa vào nguồn thu nhập từ bạn
  • Tổng thu nhập chịu thuế cả năm từ 480.000 Yên trở xuống
  • Là nhân viên toàn thời gian của công ty có giấy báo thuế màu xanh và chưa bao giờ nhận được tiền lương trong suốt cả năm, hoặc không phải là nhân viên toàn thời gian của công ty có giấy báo thuế màu trắng.

Vợ/chồng thuộc đối tượng được giảm trừ(控除対象配偶者)

Trong số vợ/chồng sống dựa vào thu nhập của bạn, nếu tổng thu nhập chịu thuế của bạn (người được giảm trừ) từ 10.000.000 Yên trở xuống, thì người vợ/chồng đó được coi là「vợ/chồng thuộc đối tượng được giảm trừ」.

Vợ/chồng thuộc đối tượng được giảm trừ người cao tuổi(老人控除対象配偶者)

Trong số vợ/chồng thuộc đối tượng được giảm trừ, thì đây là「trường hợp người từ đủ 70 tuổi trở lên tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kê khai」.

Vợ/chồng thuộc đối tượng được giảm trừ tại nguồn(源泉控除対象配偶者)

Trường hợp tổng thu nhập chịu thuế của bạn từ 9.000.000 Yên trở xuống, nếu vợ/chồng của bạn thỏa mãn các điều kiện dưới đây thì sẽ được coi là 「vợ/chồng thuộc đối tượng được giảm trừ tại nguồn」.

  • Đang sống dựa vào nguồn thu nhập từ bạn
  • Tổng thu nhập chịu thuế cả năm từ 950.000 Yên trở xuống
  • Là nhân viên toàn thời gian của công ty có giấy báo thuế màu xanh và chưa bao giờ nhận được tiền lương trong suốt cả năm, hoặc không phải là nhân viên toàn thời gian của công ty có giấy báo thuế màu trắng.

Thông tin về vợ/chồng thuộc đối tượng được giảm trừ tại nguồn được quy định phải ghi vào「Tờ khai đăng ký (điều chỉnh) xin giảm trừ thuế do có người phụ thuộc, v.v… của người có thu nhập chịu thuế từ lương」nhưng không ảnh hưởng trực tiếp đến việc quyết toán điều chỉnh thuế cuối năm.

※ Được sử dụng để khấu trừ tại nguồn đối với tiền lương, tiền thưởng công ty chi trả cho nhân viên.

Các loại giảm trừ

Giảm trừ cơ bản

Giảm trừ này áp dụng cho tất cả những người có tổng thu nhập chịu thuế từ 25.000.000 Yên trở xuống.

Có thể kê khai giảm trừ cơ bản bằng cách điền các thông tin cần thiết vào 「Tờ khai giảm trừ cơ bản của người có thu nhập chịu thuế từ lương, kiêm Tờ khai giảm trừ cho vợ/chồng của người có thu nhập chịu thuế từ lương, kiêm Tờ khai giảm trừ điều chỉnh thu nhập chịu thuế」.

Tổng thu nhập chịu thuế của bạnSố tiền giảm trừ
Từ 24.000.000 Yên trở xuống480.000 Yên
Từ trên 24.000.000 Yên đến 24.500.000 Yên320.000 Yên
Từ trên 24.500.000 Yên đến 25.000.000 Yên160.000 Yên
Trên 25.000.000 Yên0 Yên

Khấu trừ thu nhập chịu thuế từ lương(給与所得控除)

Đây là khoản khấu trừ bằng cách tính toán số tiền tương ứng với chi phí căn cứ vào số tiền thu nhập như tiền lương và tiền thưởng.

Công thức tính khoản khấu trừ thu nhập chịu thuế từ lương như sau.

Số tiền thu nhập của bạn như tiền lương, v.v...Công thức tính khoản khấu trừ thu nhập chịu thuế từ lương hoặc số tiền khấu trừ
Từ 1.800.000 Yên trở xuốngSố tiền thu nhập x 40% - 100.000 Yên
(Trường hợp chưa đến 550.000 Yên thì số tiền khấu trừ là 550.000 Yên)
Từ trên 1.800.000 Yên đến 3.600.000 YênSố tiền thu nhập x 30% + 80.000 Yên
Từ trên 3.600.000 Yên đến 6.600.000 YênSố tiền thu nhập x 20% + 440.000 Yên
Từ trên 6.600.000 Yên đến 8.500.000 YênSố tiền thu nhập x 10% + 1.100.000 Yên
Từ trên 8.500.000 Yên đến 10.000.000 YênSố tiền khấu trừ 1.950.000 Yên (số tiền tối đa)
Trên 10.000.000 Yên

Giảm trừ cho vợ/chồng(配偶者控除)

Trường hợp bạn có Vợ/chồng thuộc đối tượng được giảm trừ đây là khoản giảm trừ bạn có thể nhận được tương ứng với tổng thu nhập chịu thuế của bạn Nếu tổng thu nhập chịu thuế của người thực hiện điều chỉnh thuế cuối năm trên 10.000.000 Yên thì không được giảm trừ cho vợ/chồng.

Có thể kê khai giảm trừ cho vợ/chồng bằng cách điền các thông tin cần thiết vào「Tờ khai giảm trừ cơ bản của người có thu nhập chịu thuế từ lương, kiêm Tờ khai giảm trừ cho vợ/chồng của người có thu nhập chịu thuế từ lương, kiêm Tờ khai giảm trừ điều chỉnh thu nhập chịu thuế」.

Tổng thu nhập chịu thuế của bạnSố tiền giảm trừ
Vợ/chồng thuộc đối tượng được giảm trừVợ/chồng thuộc đối tượng được giảm trừ người cao tuổi
Từ 9.000.000 Yên trở xuống380.000 Yên480.000 Yên
Từ trên 9.000.000 Yên đến 9.500.000 Yên260.000 Yên320.000 Yên
Từ trên 9.500.000 Yên đến 10.000.000 Yên130.000 Yên160.000 Yên

Giảm trừ đặc biệt cho vợ/chồng(配偶者特別控除)

Có trường hợp bạn không được giảm trừ cho vợ/chồng nhưng bạn vẫn được giảm trừ một khoản nhất định tùy theo số tiền thu nhập chịu thuế của vợ/chồng. Đây gọi là「giảm trừ đặc biệt cho vợ/chồng」.

Điều kiện để được giảm trừ đặc biệt cho vợ/chồng như sau. ※Phần in đậm là phần khác với giảm trừ cho vợ/chồng.

  • Đang sống dựa vào nguồn thu nhập từ bạn
  • Tổng thu nhập chịu thuế cả năm từ trên 480.000 Yên đến 1.330.000 Yên
  • • Là nhân viên toàn thời gian của công ty có giấy báo thuế màu xanh và chưa bao giờ nhận được tiền lương trong suốt cả năm, hoặc không phải là nhân viên toàn thời gian của công ty có giấy báo thuế màu trắng.
  • Vợ/chồng không được áp dụng giảm trừ đặc biệt cho vợ/chồng

Có thể kê khai giảm trừ đặc biệt cho vợ/chồng bằng cách điền các thông tin cần thiết vào 「Tờ khai giảm trừ cơ bản của người có thu nhập chịu thuế từ lương, kiêm Tờ khai giảm trừ cho vợ/chồng của người có thu nhập chịu thuế từ lương, kiêm Tờ khai giảm trừ điều chỉnh thu nhập chịu thuế」.

Ngoài ra, nếu tổng thu nhập chịu thuế của người thực hiện điều chỉnh thuế cuối năm vượt quá 10.000.000 Yên thì không được giảm trừ đặc biệt cho vợ/chồng.

Không bao gồm người sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn.

Tổng thu nhập chịu thuế của vợ/chồngTổng thu nhập chịu thuế của bạn và số tiền giảm trừ tương ứng với thu nhập đó
Từ 9.000.000 Yên trở xuốngTừ trên 9.000.000 Yên đến 9.500.000 YênTừ trên 9.500.000 Yên đến 10.000.000 Yên
Từ trên 480.000 Yên đến 950.000 Yên380.000 Yên260.000 Yên130.000 Yên
Từ trên 950.000 Yên đến 1.000.000 Yên360.000 Yên240.000 Yên120.000 Yên
Từ trên 1.000.000 Yên đến 1.050.000 Yên310.000 Yên210.000 Yên110.000 Yên
Từ trên 1.050.000 Yên đến 1.100.000 Yên260.000 Yên180.000 Yên90.000 Yên
Từ trên 1.100.000 Yên đến 1.150.000 Yên210.000 Yên140.000 Yên70.000 Yên
Từ trên 1.150.000 Yên đến 1.200.000 Yên160.000 Yên110.000 Yên60.000 Yên
Từ trên 1.200.000 Yên đến 1.250.000 Yên110.000 Yên80.000 Yên40.000 Yên
Từ trên 1.250.000 Yên đến 1.300.000 Yên60.000 Yên40.000 Yên20.000 Yên
Từ trên 1.300.000 Yên đến 1.330.000 Yên30.000 Yên20.000 Yên10.000 Yên

Giảm trừ do có người phụ thuộc(扶養控除)

Trường hợp bạn có Người thân phụ thuộc, bạn được giảm trừ một khoản nhất định. Có thể kê khai giảm trừ do có người phụ thuộc bằng cách ghi các thông tin cần thiết vào「Tờ khai đăng ký (điều chỉnh) xin giảm trừ thuế do có người phụ thuộc, v.v… của người có thu nhập chịu thuế từ lương.

Phân loạiSố tiền giảm trừ
Người thân phụ thuộc là đối tượng được giảm trừ thông thường ※1380.000 Yên
Người thân phụ thuộc đặc biệt ※2630.000 Yên
Người thân cao tuổi phụ thuộc ※3Người thân khác ngoài người thân cao tuổi đang sống chung480.000 Yên
Người thân cao tuổi đang sống chung v.v... ※4580.000 Yên

※1:Là người thân phụ thuộc từ 16 tuổi trở lên tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kê khai.

※2:Là người thân phụ thuộc thuộc đối tượng được giảm trừ từ đủ 19 tuổi đến dưới 23 tuổi tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kê khai.

※3:Là người thân phụ thuộc thuộc đối tượng được giảm trừ từ 70 tuổi trở lên tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kê khai.

※4:「Người thân cao tuổi đang sống chung」là người thân cao tuổi phụ thuộc thường ngày sống chung cùng bạn, chẳng hạn như bố mẹ, ông bà, v.v... của bạn hay của vợ/chồng bạn. Trường hợp nhập viện viện điều trị dài ngày, v.v... vẫn được coi là sống chung, tuy nhiên không áp dụng trong trường hợp người thân sinh sống ở nơi khác như nhập viện dưỡng lão, v.v...

Giảm trừ điều chỉnh thu nhập chịu thuế(所得金額調整控除)

Là khoản giảm trừ mà bạn và vợ/chồng bạn đều có thể kê khai riêng trong trường hợp tổng thu nhập của năm kê khai vượt quá 8.500.000 Yên và đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây.

Dù người cùng sống dựa vào thu nhập của bạn hay người thân phụ thuộc đang là người phụ thuộc của người có thu nhập chịu thuế khác ngoài bạn, vẫn có thể kê khai với tư cách là đối tượng giảm trừ điều chỉnh thu nhập chịu thuế.

  • Bạn là người khuyết tật đặc biệt
  • Người sống dựa vào thu nhập của bạn là người khuyết tật đặc biệt
  • Người thân phụ thuộc là người khuyết tật đặc biệt
  • Người thân phụ thuộc chưa đủ 23 tuổi

Có thể kê khai giảm trừ điều chỉnh thu nhập chịu thuế bằng cách điền các thông tin cần thiết vào 「Tờ khai giảm trừ cơ bản của người có thu nhập chịu thuế từ lương, kiêm Tờ khai giảm trừ cho vợ/chồng của người có thu nhập chịu thuế từ lương, kiêm Tờ khai giảm trừ điều chỉnh thu nhập chịu thuế」.

Công thức tính khoản giảm trừ điều chỉnh thu nhập chịu thuế

[Thu nhập từ lương, v.v... (tối đa 10.000.000 Yên) - 8.500.000 Yên] x 10%

Giảm trừ cho người khuyết tật(障害者控除)

Là khoản giảm trừ có thể được nhận trong trường hợp bản thân bạn, hoặc vợ/chồng đang sống dựa vào thu nhập của bạn, hoặc người thân phụ thuộc của bạn là người khuyết tật. Giảm trừ này cũng có thể áp dụng cho người thân phụ thuộc chưa đủ 16 tuổi nếu thỏa mãn điều kiện dưới đây. Có thể kê khai giảm trừ cho người khuyết tật bằng cách điền các thông tin cần thiết vào 「Tờ khai đăng ký (điều chỉnh) xin giảm trừ thuế do có người phụ thuộc, v.v… của người có thu nhập chịu thuế từ lương」.

Phân loạiSố tiền giảm trừ
Người khuyết tật270.000 Yên
Người khuyết tật đặc biệt400.000 Yên
Người khuyết tật đặc biệt đang sống chung ※750.000 Yên

※ Người khuyết tật đặc biệt đang sống chung chỉ vợ/chồng hoặc người thân phụ thuộc sống dựa vào thu nhập của bạn là đối tượng người khuyết tật đặc biệt và đồng thời đang sống chung với bạn hoặc vợ/chồng của bạn hoặc người thân phụ thuộc sống dựa vào thu nhập của bạn.

Giảm trừ cho học sinh/sinh viên đi làm(勤労学生控除)

Đây là khoản giảm trừ có thể nhận được nếu bạn đang vừa làm vừa học. Bạn có thể nhận được giảm trừ nếu đáp ứng với tất cả các điều kiện dưới đây tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kê khai.

  • Có thu nhập từ việc làm như thu nhập chịu thuế từ lương v.v...
  • Tổng thu nhập chịu thuế từ 750.000 Yên trở xuống và thu nhập chịu thuế khác ngoài mục (1) nêu trên từ 100.000 Yên trở xuống
  • Là học sinh/sinh viên của trường được chỉ định ※

※ Vui lòng xem chi tiết tại No.1175 Giảm trừ cho sinh viên đi làm | Tổng cục thuế quốc gia.

Có thể kê khai giảm trừ cho học sinh/sinh viên đi làm bằng cách ghi các thông tin cần thiết vào「Tờ khai đăng ký (điều chỉnh) xin giảm trừ thuế do có người phụ thuộc, v.v… của người có thu nhập chịu thuế từ lương」.

Phân loạiSố tiền giảm trừ
Giảm trừ cho học sinh/sinh viên đi làm270.000 Yên

Giảm trừ cho bố/mẹ đơn thân(ひとり親控除)

Là giảm trừ dành cho những đối tượng là người đang nuôi con một mình, không phân biệt tình trạng hôn nhân trong quá khứ và giới tính của người đó.

Bạn có thể nhận được giảm trừ nếu đáp ứng được các điều kiện dưới đây tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kê khai.

  • Có con đang sống dựa vào thu nhập của bạn(※)
  • Tổng thu nhập chịu thuế từ 5.000.000 Yên trở xuống
  • Bạn không có vợ/chồng đã đăng ký kết hôn

※ Loại trừ trường hợp là vợ/chồng hoặc người thân phụ thuộc đang sống dựa vào thu nhập của người khác ngoài bạn, và chỉ giới hạn với người có tổng thu nhập chịu thuế của năm kê khai (số tiền tổng thu nhập chịu thuế, số tiền trợ cấp thôi việc và số tiền thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng đất lâm nghiệp) từ 480.000 Yên trở xuống.

Phân loạiSố tiền giảm trừ
Giảm trừ cho bố/mẹ đơn thân350.000 Yên

Có thể kê khai giảm trừ cho bố/mẹ đơn thân bằng cách ghi các thông tin cần thiết vào 「Tờ khai đăng ký (điều chỉnh) xin giảm trừ thuế do có người phụ thuộc, v.v… của người có thu nhập chịu thuế từ lương」.

Giảm trừ cho góa phụ(寡婦控除)

Là khoản giảm trừ bạn có thể nhận được nếu là người chưa tái hôn sau khi chồng mất hay ly hôn, hoặc người có chồng không rõ đã còn sống chết.

Bạn được giảm trừ nếu thuộc các trường hợp dưới đây tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kê khai.

  • Trường hợp đã ly hôn
    • Tổng thu nhập chịu thuế từ 5.000.000 Yên trở xuống
    • Đang chưa tái hôn hoặc chưa đăng ký kết hôn sau khi ly hôn.
    • Có người thân phụ thuộc
  • Trường hợp chồng đã qua đời hoặc không rõ sống chết
    • Tổng thu nhập chịu thuế từ 5.000.000 Yên trở xuống
    • Chưa đăng ký kết hôn
Phân loạiSố tiền giảm trừ
Giảm trừ cho góa phụ270.000 Yên

Có thể kê khai giảm trừ cho góa phụ bằng cách ghi các thông tin cần thiết vào 「Tờ khai đăng ký (điều chỉnh) xin giảm trừ thuế do có người phụ thuộc, v.v… của người có thu nhập chịu thuế từ lương」.

Giảm trừ phí bảo hiểm(保険料控除)

Là khoản giảm trừ có thể nhận được tùy theo phí bảo hiểm đã chi trả trong năm kê khai. Bạn có thể kê khai 4 loại phí bảo hiểm khi điều chỉnh thuế cuối năm là bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm động đất, bảo hiểm xã hội, quỹ tương trợ lẫn nhau của các doanh nghiệp quy mô nhỏ.

Giảm trừ phí bảo hiểm nhân thọ(生命保険料控除)

Bạn có thể được giảm trừ đối với phí bảo hiểm nhân thọ, phí bảo hiểm y tế chăm sóc người cao tuổi, phí bảo hiểm hưu trí cá nhân. Tổng số tiền giảm trừ tối đa cho cả 3 loại phí bảo hiểm là 120.000 Yên. Vui lòng xem chi tiết tại No.1140 Giảm trừ phí bảo hiểm nhân thọ | Tổng cục thuế quốc gia .

Giảm trừ phí bảo hiểm động đất(地震保険料控除)

Bạn có thể được giảm trừ đối với phí bảo hiểm động đất và phí bảo hiểm thiệt hại (có điều kiện kèm theo) liên quan đến một số hợp đồng bảo hiểm thiệt hại dài hạn nhất định. Số tiền giảm trừ tối đa là 50.000 Yên. Vui lòng xem chi tiết tại No.1145 Giảm trừ phí bảo hiểm động đất | Tổng cục thuế quốc gia .

Giảm trừ phí bảo hiểm xã hội(社会保険料控除)

Toàn bộ số tiền đã chi trả cho phí bảo hiểm xã hội của người thân phụ thuộc hay vợ/chồng sống phụ thuộc vào thu nhập của bạn sẽ được giảm trừ. Các khoản phí bảo hiểm xã hội (phần đã trừ vào lương) của bạn không cần phải ghi vào hồ sơ giấy tờ khi nộp điều chỉnh thuế cuối năm. Vui lòng xem chi tiết tại No.1130 Giảm trừ phí bảo hiểm xã hội | Tổng cục thuế quốc gia .

Giảm trừ phí góp vào quỹ tương trợ lẫn nhau của các doanh nghiệp quy mô nhỏ(小規模企業共済等掛金控除)

oàn bộ số tiền đã chi trả cho phí góp vào quỹ tương trợ lẫn nhau của các doanh nghiệp quy mô nhỏ, chương trình hưu trí xác định phần đóng góp hay phí góp vào quỹ tương trợ lẫn nhau hỗ trợ người khuyết tật về thể chất và tinh thần sẽ được giảm trừ. Vui lòng xem chi tiết tại No.1135 Giảm trừ phí góp vào quỹ tương trợ lẫn nhau của các doanh nghiệp quy mô nhỏ | Tổng cục thuế quốc gia .

Các loại tờ khai thuế được tạo bởi Điều chỉnh thuế cuối năm của SmartHR

Tờ khai đăng ký (điều chỉnh) giảm trừ do có người phụ thuộc, v.v… của người có thu nhập chịu thuế từ lương(給与所得者の扶養控除等(異動)申告書)

Là giấy tờ cần điền để nhận các khoản giảm trừ dưới đây đối với tiền lương đã nhận từ công ty.

  • Giảm trừ do có người phụ thuộc(扶養控除)
  • Giảm trừ cho người khuyết tật(障害者控除)
  • Giảm trừ cho góa phụ(寡婦控除)
  • Giảm trừ cho bố/mẹ đơn thân(ひとり親控除)
  • Giảm trừ cho học sinh/sinh viên đi làm(勤労学生控除)

Tên của tờ khai có lúc được gọi tắt là「Marufu(マルフ)」.

Tờ khai giảm trừ cơ bản của người có thu nhập chịu thuế từ lương, kiêm Tờ khai giảm trừ cho vợ/chồng của người có thu nhập chịu thuế từ lương, kiêm Tờ khai giảm trừ điều chỉnh thu nhập chịu thuế(給与所得者の基礎控除申告書 兼 給与所得者の配偶者控除等申告書 兼 所得金額調整控除申告書)

Là giấy tờ cần điền để nhận các khoản giảm trừ dưới đây đối với tiền lương đã nhận từ công ty.

  • Giảm trừ cơ bản(基礎控除)
  • Giảm trừ cho vợ/chồng / Giảm trừ đặc biệt cho vợ/chồng(配偶者控除/配偶者特別控除) ※ Bạn không thể đồng thời nhận được cả 2 loại giảm trừ này
  • Giảm trừ điều chỉnh thu nhập chịu thuế(所得金額調整控除)

Tờ khai giảm trừ phí bảo hiểm của người có thu nhập chịu thuế từ lương(給与所得者の保険料控除等申告書)

Là giấy tờ cần điền để nhận các khoản giảm trừ dưới đây đối với tiền lương đã nhận từ công ty. Không cần điền nếu không tham gia bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm động đất, quỹ tương trợ lẫn nhau của các doanh nghiệp quy mô nhỏ, v.v...

  • Giảm trừ phí bảo hiểm nhân thọ(生命保険料控除)
  • Giảm trừ phí bảo hiểm động đất(地震保険料控除)
  • Giảm trừ phí bảo hiểm xã hội(社会保険料控除)
  • Giảm trừ phí góp vào quỹ tương trợ lẫn nhau của các doanh nghiệp quy mô nhỏ(小規模企業共済等掛金控除)

Tên của tờ khai có lúc được gọi tắt là「Maruho(マルホ)」.

Tờ khai giảm trừ đặc biệt cho các khoản vay mua nhà ở (cơi nới cải tạo đặc thù, v.v...) của người có thu nhập chịu thuế từ lương(給与所得者の(特定増改築等)住宅借入金等特別控除申告書)

Là giấy tờ cần điền để nhận các khoản giảm trừ dưới đây đối với tiền lương đã nhận từ công ty. Cần phải kê khai thuế vì không thể thực hiện điều chỉnh thuế cuối năm cho năm đầu tiên nhận giảm trừ vay mua nhà trả góp.

Kể từ năm tiếp theo sau khi đã kê khai thuế, bạn có thể tiếp tục được nhận giảm trừ trong điều chỉnh thuế cuối năm.

Các thuật ngữ khác

Vay liên đới(連帯債務)

Đây là trường hợp một người là người vay chính, một người còn lại là người vay liên đới khi thực hiện vay mua nhà trả góp. Ví dụ: Trường hợp mua bất động sản trị giá 50.000.000 Yên

  • Chồng vay 50.000.000 Yên với tư cách là người vay chính
  • Vợ là người vay liên đới

Trong trường hợp vay liên đới nêu trên thì cả vợ và chồng đều là người vay và có nghĩa vụ trả nợ vay mua nhà trả góp, vì vậy cả hai vợ chồng đều có thể khai báo giảm trừ vay mua nhà trả góp. Nếu người vợ chỉ là「người bảo lãnh liên đới」thì người vợ sẽ không thể khai báo giảm trừ khoản vay mua nhà trả góp vì không phải là người vay.

Cùng vay (pair-loan/ペアローン)

Đây là trường hợp mà khi vay mua nhà trả góp, cả hai người cùng thực hiện vay và là người bảo lãnh liên đới của nhau.

Ví dụ: Trường hợp mua bất động sản trị giá 50.000.000 Yên

  • Hai vợ chồng mỗi người vay 25.000.000 Yên
  • Trở thành người bảo lãnh liên đới cho nhau

Trong trường hợp cùng vay nêu trên thì cả vợ và chồng đều là người vay và có nghĩa vụ trả nợ khoản vay mua nhà trả góp, vì vậy cả hai vợ chồng đều có thể kê khai giảm trừ khoản vay mua nhà trả góp.